Thuế hộ kinh doanh quán karaoke 2026
Nhóm Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu · GTGT 5% + TNCN 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ
Doanh thu ≥ 1 tỷ + bán trực tiếp người tiêu dùng → thuộc diện hoá đơn điện tử từ máy tính tiền (NĐ 70/2025). Làm wizard checklist →
Cách tính thuế hộ kinh doanh quán karaoke 2026
Từ 2026 bỏ thuế khoán, hộ quán karaoke kê khai theo doanh thu thực tế. Doanh thu cả năm ≤ 1 tỷ được miễn hoàn toàn GTGT và TNCN, lệ phí môn bài đã bãi bỏ. Vượt 1 tỷ, thuế = (doanh thu − 1 tỷ) × 7%, trong đó 5% là GTGT và 2% là TNCN. Nếu doanh thu 1–3 tỷ và bạn có đủ chứng từ chi phí, có thể so sánh với phương pháp tính trên thu nhập (doanh thu − chi phí) × 15% để chọn mức thấp hơn.
Câu hỏi thường gặp về thuế quán karaoke
Quán karaoke nộp thuế hộ kinh doanh bao nhiêu?
Dịch vụ karaoke thuộc nhóm 5% GTGT + 2% TNCN trên phần doanh thu vượt 1 tỷ/năm.
Bán đồ ăn, nước uống trong quán karaoke tính thuế ra sao?
Phần dịch vụ karaoke áp 5% + 2%; phần bán đồ ăn, nước uống có thể được tách theo tỷ lệ ăn uống 3% + 1,5% nếu ghi nhận riêng.
Quán karaoke có phải dùng hoá đơn điện tử từ máy tính tiền không?
Nếu doanh thu từ 1 tỷ/năm và bán trực tiếp cho người tiêu dùng, cơ sở thuộc diện dùng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo NĐ 70/2025. Dưới ngưỡng hoặc chỉ bán buôn cho doanh nghiệp thì chưa bắt buộc.
Thuế hộ kinh doanh quán karaoke theo tỉnh/thành
Người ta cũng tìm
Ngành cùng nhóm
Tỷ lệ ngành áp dụng cho phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm (7%). Công cụ tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc.